TỔ QUỐC CỦA EM

Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

THẾ GIỚI LOÀI HOA

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    SUỐI NGUỒN YÊN TỬ

    Lịch phát sóng VTV3

    Thời tiết hôm nay

    thủ đô hà nội

    Quảng ninh

    Hải phòng

    Tra cứu điểm thi

    Nghe nhạc

    CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THCS
    LÝ TỰ TRỌNG
    BAN GIÁM HIỆU:
    Thầy Dương Đại Hồng - Hiệu trưởng - Bí thư chi bộ.
    Thầy Trần Ngọc Hưng - PHT, phụ trách CM .
    ĐỊA CHỈ:
    Thôn Đồng Chanh - Thượng Yên Công - Uông Bí - Quảng Ninh.
    ĐIỆN THOẠI: 0333. 853.173
    HỘP THƯ:C2lytutrong.ub.quangninh@moet.edu.vn
    Website: http://www.violet.vn/thcs-lytutrong-uongbi-quangninh

    Chân thành cảm ơn các thầy cô, các em học sinh đã đóng góp ý kiến!

    BT LUYỆN CÁCH PHÁT ÂM ES - S - ED

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 17h:12' 05-03-2013
    Dung lượng: 58.0 KB
    Số lượt tải: 2351
    Số lượt thích: 0 người

    MẸO ĐỌC ĐUÔI -S/-ES VÀ -ED

    Theo kinh nghiệm dạy cho các đối tượng học sinh, tôi nhận thấy việc dạy các em làm bài tập phân biệt cách phát âm đuôi –s/-es và –ed theo các ký hiệu phiên âm gây khó khăn cho học sinh rất nhiều trong quá trình làm bài và kết quả không được như mong muốn, kể cả đối với học sinh khá giỏi. Do việc phát âm các từ của các em không được chuẩn và việc nhớ các ký hiệu phiên âm đối với các em là rất khó khăn.
    Vì vậy tôi mạnh rạn chia sẻ với các đồng nghiệp cách dạy học sinh làm bài tập này với kết quả chọn đúng từ đạt 90% trở lên.
    Thay vì việc học sinh phải nhớ các ký hiệu phiên âm và cách phát âm của từ, các em chỉ việc nhớ các câu từ dễ thuộc được gán cho các con chữ tận cùng của từ trước đuôi –s/-es và –ed. Với cách làm bài này học sinh không phải phát âm các từ mà chỉ nhìn để nhận ra đáp án đúng.

    I. Với đối tượng là học sinh yếu và trung bình:

    1. Các từ có đuôi “-ed”: Học sinh chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:
    Nhóm 1: Trước “-ed” là “ t và d” (Vì có ít chữ nên tôi không gán âm)
    Nhóm 2:
    Chữ cái trước -ed
    th
    k
    f/gh
    p
    ss/x/ce
    sh
    ch
    
    Từ được gán
    thôi
    không
    phì
    phèo
    sợ
    sẽ
    chết
    
    
    Nhóm 3: Các trường hợp còn lại ( Không cần nhớ)
    (Gv nên hướng dẫn hs khi thấy chọn từ có đuôi “-ed” theo từng nhóm,
    xét từ nhóm 1 rồi đến nhóm và 3)
    2. Các từ có đuôi “-s/-es”: Học sinh chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:
    Nhóm 1:
    Chữ cái trước –es/-s
    p
    f/gh
    k
    t
    
    Từ được gán
    phải
    phục
    kích
    tây
    
    
    Nhóm 2:
    Chữ cái trước –s/-es
    sh
    ss/x/ce
    se/ge/z
    ch
    
    Từ được gán
    sĩ
    sợ
    gì
    chết
    
    
    Nhóm 3: Các trường hợp còn lại ( Không cần nhớ)
    (Gv nên hướng dẫn hs khi thấy chọn từ có đuôi “-s/-es” theo từng
    nhóm, xét từ nhóm 1 rồi đến nhóm và 3)

    II. Với đối tượng là học sinh khá giỏi:
    Giáo viên nên dạy cho các em các trường hợp ngoại lệ như sau:
    - Một số từ tận cùng là “–se” phát âm là /s/: practise, promise….
    - Một số từ tận cùng là “ gh” không đọc là /f/: weigh, plough….
    - C¸c ®éng tõ “do” vµ “say” khi thªm “es” vµ “s” th× c¸ch ®äc thay ®æi.
    say /sei/ says /sez/
    do /du:/ do //
    - C¸ch ph¸t ©m ®u«i ED: Mét sè tÝnh tõ có chữ tËn cïng là –ed, hoÆc mét sè tr¹ng tõ tËn cïng b»ng –edly, th× -ed ®­îc ph¸t ©m lµ /id/.
    Adjectives:
    /id/ naked
    crooked
    ragged
    wretched
    rugged
    learned
    Adverbs:
    /id/ deservedly
    supposedly
    markedly
    allegedly


    Bài tập ứng dụng:
    1. A. talked B. painted C. asked D. liked
    2. A. worked B. stopped C. forced D. wanted
    3. A. lays B. says C. stays D. plays
    4. A. waited B. mended C. objected D. faced
    5. A. roses B. villages C. apples D. matches
    6. A. languages B. rabies C. assumes D. consumes
    7. A. markedly B. allegedly C. needed D. walked
    8. A. succeeds B. devotes C. prevents D. coughs
    9. A. kissed B. helped C. forced D. raised
    10. A. sees B. sports C. pools D
     
    Gửi ý kiến